Chúng ta bắt đầu học ngữ pháp thì sẽ biết đến 12 thì tiếng Anh ( thêm thì tương lai gần là 13). Các thì này có mỗi liên hệ chặt chẽ với nhau theo thời điểm và hành động. Nhưng trong bài thi IELTS thì chúng ta không nhất thiết phải dùng đến tất cả 12 thì, có những thì chỉ học để biết thôi. Trong đó, 8 thì cơ bản dưới đây là cần chú ý nhất.

Để xem đủ các thì trong tiếng Anh và cách ghi nhớ hiệu quả thì click ngay: Các thì trong tiếng Anh và cách ghi nhớ hiệu quả trước nhé.

1. Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn diễn tả những thói quen, sự việc lặp đi lặp lại, các hành động hiện tại...

Công thức thì hiện tại đơn

- Đối với động từ thường:

Khẳng định

S + V(s/es)+ O

Ví dụ: He watches TV.

Phủ định

S+ do/does + not + V(Infinitive) +O

Ví dụ: He doesn’t know her.

Nghi vấn

Do/does + S + V (Infinitive)+ O ?

Ví dụ: Do you love me?

-  Đối với động từ Tobe

Khẳng định

S+ am/are/is + N/ Adj

Ví dụ: I am a girl.

Phủ định

S + am/are/is + NOT + N / Adj

Ví dụ: I am not a student, I am teacher.

Nghi vấn

Am/are/is  + S + N )/ Adj

Ví dụ: Are they go to school by bus everyday.

Để nhận biết thì hiện tại đơn thì bạn chú ý những trạng từ chỉ tân suất như: Always , usually, often, sometimes, seldom, rarely, hardly, never, every (every day, every week, every month, ...)

Thì này được sử dụng nhiều trong bài thi IELTS đặc biệt là phần Speaking khi bạn trả lời câu hỏi về bản thân, cuộc sống, công việc hiện tại...

Tìm hiểu rõ hơn về thì này và bài tập ứng dụng cho bài thi IELTS theo link: HIỆN TẠI ĐƠN (Present Simple) - Công thức, dấu hiệu, bài tập có đáp án chi tiết

2. Thì hiện tại tiếp diễn

Hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những hành động đang diễn ra ở hiện tại. Hoặc sự việc đã được sắp xếp, lên lịch. Một số trường hợp diễn tả hành động lặp đi lặp lại khiến ai đó khó chịu.

Công thức:

Khẳng định

S+am/is/are+ V-ing

Ví dụ: He is going home.

Phủ định

S+am/is/are not + V-ing

Ví dụ: She is not studying now.

Nghi vấn

Am/is/are+ S + V-ing

Ví dụ: Are they sleeping? 

Tương tự thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn xuất hiện đa dạng trong bài thi IELTS từ các cuộc đối thoại, độc thoại trong Speaking đến thể hiện những thông tin trong bài Reading...đều có thì hiện tại tiếp diễn.

Bạn xem chi tiết về ứng dụng thì hiện tại tiếp diễn thông qua bài viết sau: Thì hiện tại tiếp diễn với bài tập IELTS chi tiết

3. Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động, sự việc xảy ra ở quá khứ và kết thúc ở hiện tại. Hoặc hành động đã hoàn thành đến thời điểm hiện tại mà không xác định thời gian. Hoặc một sự kiện quan trọng trong đời....

Công thức hiện tại hoàn thành:

Khẳng định

S+ have/has+ V3

Ví dụ:  I have lived in Ha Noi for 5 years.

Phủ định

S+ have/has not + V3

Ví dụ: She hasn’t met her mother since April.

Nghi vấn

Have/has + S + V3

Ví dụ: Have you arrived in American yet?

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: Just = Recently = Lately, Already, Before, Ever, Never, For, Since, Yet, So far = Until now = Up to now = Up to the present.

Hiện tại hoàn thành cũng xuất hiện nhiều trong Speaking và thông tin ở các mục Listening - reading và bài viết Writing khác.

Xem kỹ hơn bài viết sau để hiểu tầm quan trọng của thì này trong IELTS: Thì hiện tại hoàn thành và bài tập ứng dụng cho IELTS

4. Thì quá khứ đơn

Quá khứ đơn dùng để diễn tả những hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Hoặc hành động xảy ra liên tiếp, hành động xen vào hành động khác...

Công thức:

Với động từ tobe:

Khẳng định

S + Was/were + N/adj

Ví dụ: I was a good student.

Phủ định

S + was/were not + N/adj

Ví dụ: She wasn’t a beautiful girl.

Nghi vấn

Was/were + S + N/adj

Ví dụ: Was you a good cooker?

Đối với động từ:

Khẳng định

S + V(ed) + O

Ví dụ: She went to Hà Nội 3 years ago

Phủ định

S + did n’t + O

Ví dụ: We didn’t go to the cinema.

Nghi vấn

Did +S + Verb

Ví dụ: Did you do homework?

Để nhận biết thì quá khứ đơn dựa theo: Ago, at the past, last…

Thì này cũng xuất hiện trong các bài nói chủ đề về sự kiện, hành động liên quan đến quá khứ. Bên cạnh đó, thì quá khứ đơn đều có mặt ở 4 kỹ năng thi.

Xem chi tiết hơn về ứng dụng thì này trong IELTS: Thì quá khứ đơn - Bài tập trong IELTS chi tiết

5. Thì quá khứ tiếp diễn

Được sử dụng để miêu tả hành động, sự việc, kể về những sự kiện xảy ra trong quá khứ mà ở thời điểm nói vẫn còn diễn ra. Thời điểm nói trong quá khứ có xác định thời gian.

Thì quá khứ tiếp diễn có công thức:

Khẳng định

S + was/were + V-ing + O

Ví dụ: We were playing basketball at 9 o’clock yesterday.

Phủ định

S + was/were not + V-ing + O

Ví dụ: I wasn’t playing basketball at 9 o’clock yesterday.

Nghi vấn

Was/Were + S+ V-ing + O?

Ví dụ: Was he playing basketball at 9 o’clock yesterday.

Dấu hiệu nhận biết: While, when, as, at 10:00 (giờ) last night, ...

Thì này cùng thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành thường đi kèm với nhau và xuất hiện nhiều trong bài thi IELTS ở các phần thi luôn nên các bạn cần chú ý.

6. Thì quá khứ hoàn thành

Là thì dùng để diễn tả hành động, sự việc xảy ra trước một sự việc, thời điểm nào đó trong quá khứ.

Công thức:

Khẳng định

S + had + Vpp

Ví dụ: We had had lunch before went to school 

Phủ định

S +had not + Vpp

Ví dụ: When my father checked, I had not finished my homework

Nghi vấn

Had + S + Vpp?

Ví dụ:  Had we been invited to her party?

Các thì này thường lẫn lộn nhau nên các bạn click theo link Quá khứ tiếp diễn - Quá khứ hoàn thành có gì khác nhau để biết chi tiết nhé!

7. Thì tương lai đơn

Tương lai đơn là thì được dùng để nói về sự việc dự định, không báo trước, chia sẻ tại thời điểm nói.

Công thức:

Với động từ thường

Khẳng định

S + will + verb

Ví dụ: I will clean my room.

Phủ định

 S + will not + verb

He will not go to school with her.

Nghi vấn

Will + S + verb?

Ví dụ: Will you read this book?

Với động từ tobe

Khẳng định

S + will + be + N/adj

Ví dụ: He will be a good husband.

Phủ định

S + will not + be + N/adj

Ví dụ: I will not be angry if you can do it.

Nghi vấn

Will + S + be

Ví dụ: Will you be home tonight?

Giống tương lai đơn là tương lai gần với cách dùng cho những hành động, sự việc lên kế hoạch trước nhé.

Cả hai thì này đều thường được sử dụng nhiều trong IELTS nhé!

Các bạn click theo link để xem chi tiết:  Tương lai đơn - tương lai gần và những điểm cần lưu ý


Trên đây là chia sẻ về 7 thì cần chú ý nhất trong IELTS, các bạn tham khảo bài học và lưu ý sử dụng trong bài thi của mình nhé. Đặc biệt là Speaking và Writing đó!

Bạn xem tổng hợp các thì trong tiếng Anh với công thức chi tiết để hiểu thêm các thì khác nữa nhé!