Câu điều kiện bao gồm loại 0, 1, 2, 3. Ad sẽ giới thiệu chi tiết về câu điều kiện loại 0 và loại 1 như dưới đây.

1. Câu điều kiện loại 0 

Trước khi tìm hiểu câu điều kiện loại 1 thì bạn cần chú ý về câu điều kiện loại 0.


Câu điều kiện loại 0 dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên, thói quen tương tự như thì hiện tại đơn và chức năng cũng vậy. Ở đây điều kiện thực hiện được và tất yếu sẽ xảy ra.

Công thức: If + S + V(s,es), S+ V(s,es)

Ví dụ: If you freeze water, it becomes a solid. (Nếu bạn đóng băng nước, nó sẽ trở thành chất rắn)

Bạn có thể thay thế if bằng when cùng nghĩa.

- Câu điều kiện loại 0 dùng diễn tả sự thật hiển nhiên, tất yếu.

Plants die if they don't get enough water (Cây sẽ chết nếu học không tưới đủ nước)

- Dùng để nhắn nhủ ai đó: 

 If you meet Lam, you tell her I miss her (Nếu bạn gặp Lam hãy nói với cô ấy rằng tôi nhớ cô ấy.)

- Dùng khi muốn nhấn mạnh

If you want to come, call me before 5:00. (Nếu bạn muốn đến, gọi tôi trước 5:00)

Bạn chú ý thêm với câu điều kiện loại 0 này nhé. Còn bắt đầu dưới đây chúng ta tìm hiểu câu điều kiện loại 1 nhé.

2. Câu điều kiện loại 1 và công thức


Câu điều kiện loại 1 cũng sử dụng cho hiện tại. Nhưng ở đây điều kiện có thể là hiện tại hoặc tương lai. Và tình huống có thực ở hiện tại.



Công thức:

If + S1 + V(s,es), S2 + Will/Can/shall…… + V

( nghĩa là If + HTĐ , TLĐ)

Ví dụ: If she works hard, she will pass. (Nếu cô ấy làm việc chăm chỉ, cô ấy sẽ đỗ.)

Như công thức trên, điều kiện ở đây là thì hiện tại đơn còn kết quả sẽ theo tương lai đơn.

Cách dùng câu điều kiện loại 1:

- Đặt ra một điều kiện có thể có thật (hiện tại hoặc tương lai) với kết quả có thể xảy ra.

If it rains we may get wet. (Nếu trời mưa, chúng tôi có thể bị ướt.)

Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt thay đổi của câu điều kiện loại 1 khi:

- Sử dụng đối với trường hợp xảy ra trong tương lai và có tính liên tục, trạng thái đang diễn ra, hoàn thành của sự việc đó: 

Công thức: If + HTĐ, TLTD/TLHT.

Ví dụ: If we go home today, we will be having a party tomorrow. (Nếu chúng ta về nhà hôm nay, chúng ta sẽ có một bữa tiệc ngày mai.)

- Nếu thể hiện sự đồng ý: 

Công thức: If + HTĐ, ... may/can + V-inf.

Ví dụ: If it’s a nice day tomorrow, we’ll go to the beach. (Nếu ngày mai trời đẹp, chúng tôi sẽ đi biển.)

- Dùng đưa ra câu gợi ý, đề nghị, yêu cầu, khuyên răn mà nhấn mạnh về hành động

Công thức: If + HTĐ, ... would like to/must/have to/should... + V-inf.

Ví dụ: If you want to lose weight, you should do some exercise. (Nếu bạn muốn giảm cân thì nên làm bài tập luyện.)

- Sử dụng như câu mệnh lệnh (chủ ngữ ẩn ở mệnh đề chính)

Công thức: If + HTĐ, (do not) V-inf.

Ví dụ: If you are thirty, drink a cup of water. (Nếu bạn khát, hãy uống một cốc nước.)

Trên đây là những kiến thức về câu điều kiện loại 1. Các bạn chú ý và thực hành thêm nhé.

Xem thêm về các loại câu điều kiện khác tại: Tất tần tật về câu điều kiện loại 0,1,2,3,4

Bài tập thực hành:

1. If I  (to study), I  (to pass) the exams.
2. If the sun  (to shine), we  (to walk) into town.
3. If he  (to have) a temperature, he  (to see) the doctor.
4. If my friends  (to come), I  (to be) very happy.
5. If she  (to earn) a lot of money, she  (to fly) to New York.
6. If we  (to travel) to London, we  (to visit) the museums.
7. If you  (to wear) sandals in the mountains, you  (to slip) on the rocks.
8. If Rita (to forget) her homework, the teacher  (to give) her a low mark.
9. If they  (to go) to the disco, they (to listen) to loud music.
10. If you (to wait) a minute, I (to ask) my parents.

Đáp án

study / will pass
shines / will walk
has / will see
come / will be
earns / will fly
travel/ will visit
wear / will slip
forgets/ will give
go/ will listen
 wait / will ask 

Bài học về câu điều kiện loại 2 các bạn xem TẠI ĐÂY