Hôm nay, ad cùng các bạn học về ngữ pháp nhé. Với các bạn mới bắt đầu, việc học ngữ pháp rất quan trọng để củng cố kiến thức trước khi nâng cao hơn. Và thì phải xem đầu tiên là thì hiện tại đơn Simple tense.

Công thức thì hiện tại đơn Simple tense 

Thì tiếng Anh còn có nghĩa là thời, ý chỉ các cáu trúc câu theo thời gian, để thể hiện ý nghĩa theo các khoảng thời gian.

Thì hiện tại đơn là thì đầu tiên, đơn giản nhất và diễn tả sự việc ở thời gian hiện tại. Công thức của thì chia theo hai dạng động từ là động từ thường và tobe (am, is, are)

Với động từ thường

- Khẳng định: S + V(nguyên thể/chias/es)

- Phủ định: S+ do/does not + V (nguyên thể)

- Nghi vấn: (Từ để hỏi) + Do/does   + S + V (nguyên thể)

Trong đó,

- Với ngôi I, they, we hoặc danh từ số nhiều sẽ đi với V nguyên thể và trợ động từ do

- Với ngôi he,she,it, danh từ số ít đi với V chia s/es và trợ đồng từ does. Các động từ chia es có âm cuối là s,x,sh,ch,o, i.

- Riêng với động từ có đuôi y dài, thì đổi y - i trước khi thêm es.

Ví dụ:

I run

He goes to shool

I don't know this topic.

Do they sleep?


Với động từ tobe

- Khẳng định: S + am/is/are + N/adj

- Phủ định: S+ am/is/are not + N/adj

- Nghi vấn: (Từ để hỏi) + am/is/are not + N/adj

Trong đó,

- I + am

- He/she/it + is

- We/they + are

Ví dụ:

I am a teacher/She is a teacher

He is not a teacher/ They aren't student

What is his job/ Are you tired?

Cách dùng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn được dùng để:

-  Nói về một thói quen lặp đi lặp lại hàng ngày: I go to school from Monday to Saturday

- Nói về sự thật, chân lý hiển nhiên: The Earth goes around the sun

- Nói về khả năng của ai đó: He studies very well

Dấu hiệu nhận biết

Các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: always, usually, often, sometimes, rarely, everyday, once a month, in the morning, once in a blue moon…thường xuất hiện trong thì hiện tại đơn.

Thì hiện tại đơn khá là dễ dùng và có công thức rõ ràng. Nhưng các bạn cần lưu ý thêm về cách chia động từ theo ngôi, trợ động từ.

Sử dụng thì hiện tại đơn trong IELTS

a. Mở đầu Speaking part 1/2/3 và Writing task 1/2

Ví dụ:

I am a third-year student in Internal Auditing. (Tôi đang là sinh viên năm thứ ba học ngành Kiểm toán nội bộ) (Mở đầu - Speaking part 1)

Well, my most favorite item of clothing is the yellow crop-top. (Món đồ tôi thích nhất là chiếc áo crop-top màu vàng) (Mở đầu - Speaking part 2 – “Describe your most favorite item of clothing” – Mô tả món đồ mà bạn yêu thích nhất)

I think students should go to universities rather than vocational training courses. (Tôi nghĩ rằng sinh viên nên học đại học hơn là học nghề) (Mở đầu – Speaking part 3)

b. Mô tả sự thật trong Speaking part 1/2/3

 Ví dụ:

Advertisements are very relaxing and eye-catching. (Quảng cáo rất mang tính giải trí và bắt mắt) (Sự thật)

Lady Gaga is famous all over the world. (Lady Gaga nổi tiếng trên toàn thế giới) (Sự thật)

Ngoài thì hiện tại đơn, các bạn cần củng cố kiến thức nền tảng với các thì khác.

Hãy xem ngay bài viết Các thì trong tiếng Anh với công thức, cách học hiệu quả, nhớ lâu nhé!

Bạn thực hành thêm với bài tập dưới đây:

Mỗi câu sau chứa MỘT lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

1. I often gets up early to catch the bus to go to work.

………………………………………………………………………

2. She teach students in a local secondary school.

………………………………………………………………………

3. They doesn’t own a house. They still have to rent one to live.

………………………………………………………………………

4. Bui Tien Dung am a famous goalkeeper in the National Football Team.

………………………………………………………………………

7. What do your sister do?

………………………………………………………………………

8. John and Harry doesn’t go swimming in the lake.

………………………………………………………………………

9. Liam speak Chinese very well.

………………………………………………………………………

10. How often does she goes shopping in the supermarket?

………………………………………………………………………

11. Our dogs aren’t eat bones.

………………………………………………………………………

12. Claire’s parents is very friendly and helpful.

………………………………………………………………………


Đáp án:

1. gets => get

2. teach => teaches

3. doesn’t => don’t

4. am => is

5. do your => does your

6. doesn’t => don’t

7. speak => speaks

8. goes => go

9. aren’t => don’t

10. is => are

Trên đây là sơ lược về thì hiện tại đơn và một số ví dụ cách sử dụng. Các bạn hãy chú ý ôn lỹ thì này vì đây là thì cơ bản đầu tiên nhé.