Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng thường xuyên với công thức và cách sử dụng linh hoạt. Nhưng đôi khi người ta thường nhầm lẫn cách sử dụng thì này với thì quá khứ đơn hay quá khứ hoàn thành. Vì thế, các bạn hãy tham khảo và thực hành với bài tập dưới đây nhé.

1. Công thức thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành có công thức cơ bản như sau:

Khẳng định: S + have/ has + V3

Phủ định: S + have/ has not + V3

Nghi vấn: WH- Have/has + S + V3

Ở đây, V3 - quá khứ phân từ hai. Ta có V(inf - nguyên thể - hiện tại đơn) - V (quá khứ ) - V3 (quá khứ phân từ hai của quá khứ). Trong bảng động từ bất quy tắc, V3 được thể hiện ở cột 3.

Và:

He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + has + V3

I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have + V3

Ví dụ:

 Khẳng định: I have watched TV for two hours. (Tôi xem TV được 2 tiếng rồi).

 Phủ định: He has not eaten this kind of food before. (Anh ấy chưa bao giờ ăn loại thức ăn này cả)

Câu nghi vấn:

Q: Has she arrived in London yet? (Cô ấy đã tới London chưa?)

A:Yes, she has./ No, she hasn’t.

2. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

- Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại.

Ví dụ: I have read this book for 4 hours.

Tôi đã đọc cuốn sách đó trong 4 h rồi.

- Thể hiện kết quả

She has finished her homework.

- Diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ và đã hoàn thành ở hiện tại nhưng không biết thời điểm kết thúc ( khác với thì quá khứ đã biết kết quả trong quá khứ).

She has written three books and now she is working on the fourth one. (Cô ấy đã viết 3 cuốn sách và hiện tại đang viết cuốn thứ 4)

- Diễn tả sự kiện đáng nhớ

It is the beautifull village that I have ever tried in my life. (Đó là ngôi làng đẹp nhất mà tôi đã từng ăn).

- Diễn tả kinh nghiệm, dùng với trạng từ ever

Have you ever been to China? Bạn đã từng đến Trung Quốc chưa?

Trên đây là cách dùng thì hiện tại hoàn thành cơ bản.

3. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành thường xuất hiện những từ như

  • Just = Recentl =  Lately: gần đây, vừa mới
  • Already:rồi
  • Before:trước đây
  • Ever:đã từng
  • Never:chưa từng, không bao giờ
  • For + quãng thời gian:trong khoảng (for a year, for a long time, …)
  • Since + mốc thời gian:từ khi (since 1992, since June,...)
  • Yet:chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
  • So far = Until now = Up to now = Up to the present:cho đến bây giờ

Thì Hiện tại hoàn thành được dùng linh hoạt trong bài thi IELTS, đặc biệt là Speaking dùng để diễn tả những sự việc đã hoàn thành, thành tựu của một ai đó mà bạn ngưỡng mộ...

Các bạn xem thêm về: Các thì trong tiếng Anh - Trọn bộ 12 thì và bài tập chi tiết

Bài tập thực hành: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

1. I haven’t cutted my hair since last June.

…………………………………………..

2. She has not working as a teacher for almost 5 years.

………………………………………..

3. The lesson haven’t started yet.

…………………………………………..

4. Has the cat eat yet?

…………………………………………..

5. I am worried that I hasn’t still finished my homework yet.

………………………………………..

6. I have just decidedto start working next week.

…………………………………………..

7. He has been at his computer since seven hours.

………………………………………..

8. She hasn’t receivedany good news since a long time.

…………………………………………..

9.My father hasn’t playedany sport for last year.

………………………………………..

10. I’d better have a shower. I hasn’t hadone since Thursday.

…………………………………………..

ĐÁP ÁN

1. cutted => cut

2. working => worked

3. haven’t => hasn’t

4. eat => eaten

5. hasn’t => haven’t

6. (Ko sai)

7. since => for

8. since => for

9. for => since 

10. hasn’t => haven’t