Hiện tại tiếp diễn là một thì theo thời gian hiện tại. Thì này được dùng với chức năng chính là diễn tả một hành động đang diễn ra ở thời hiện tại.

1. Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Công thức thì này chia theo động từ như sau:

S + am/is/are + V-Ing 

S + am/is/are not + v-ing

Wh-question + am/is/are + S + V-ing

Trong đó: 

I đi với am

He/she/it đi với is

You/they/we đi với are.

Chú ý, không chia các từ chỉ cảm xúc và động từ khác như love, like, Prefer, Need, Believe, Contain, Taste, Suppose, Remember, Realize, Understand, Depend, Seem, Know, Belong, Hope, Forget, Hate, Wish, Mean, Lack, Appear, Sound.

Công thức thì hiện tại tiếp diễn khá là dễ nhớ để các bạn áp dụng cho các bài tập ngữ pháp cũng như sử dụng cho các mục đích dưới đây.

2. Dấu hiệu nhận biết

Trong các câu thì hiện tại tiếp diễn sẽ sử dụng:

- Các trạng từ chỉ thời gian:  Now, Right now, At the moment, At present, It’s + giờ cụ thể + now (It’s 12 o’lock now)...

- Xuất hiện một số động từ đặc biệt như:

 Look!/ Watch! (Nhìn kìa!)

Listen! (Nghe này!)

Keep silent! (Hãy im lặng)

Watch out! = Look out! (Coi chừng)

3. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

- Dùng để diễn tả một hành động diễn ra trong thời điểm nói. Bạn có thể hiểu tiếp diễn đang diễn ra và tiếp tục diễn ra. 

Ví dụ: I am reading - tôi đang đọc sách.

- Diên tả hành động đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải là ở thời điểm nói. 

Ví dụ: She is practicing for her exam - Cô ấy đang chuẩn bị cho kỳ thi của mình. Việc chuẩn bị sẽ kéo dài và đang, sẽ làm chứ không nhất thiết phải đang làm ở thời điểm nói.

- Mô tả cái gì, hiện tượng gì đó đang thay đổi và phát triển, đổi mới hơn

Ví dụ: The children are growing quickly. - Bọn trẻ đang lớn rất nhanh.

- Diễn tả một hành động sắp diễn ra đã lên lịch sẵn

Ví dụ: I am taking this ticket tommorow.

Trường hợp này ít dùng và thường dùng thì tương lai gần am going to hoặc tương lai đơn will.

- Diễn tả hành động thường diễn ra lặp đi lặp lại mang tính gây khó chịu, người khác phàn nàn.

Ví dụ: He is always coming late. (Anh ta chuyên gia đến muộn)

- Diễn tả một cái gì đó mới, đối lập với những gì có trước đó

Most people are using email instead of writing letters.

4. Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn trong IELTS

Trong IELTS, thì hiện tại tiếp diễn xuất hiện trong các phần kỹ năng của bài thi IELTS. Các bài Đọc, Nghe đều có thể xuất hiện thì này.

Trong Speaking, thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng để mô tả một sự thật đang diễn ra hay công việc bạn đang làm...Với đề Part 2 thì thường mô tả về một người, giới thiệu nghề nghiệp của họ.

Ví du: Now I am studying very hard to achieve Distinction Degree

Trong đó, phần Writing có thể xuất hiện ở Task 2 như: Some people say that the Internet is making the world smaller by bringing people together. 

Bài tập:

Exercise 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. Be careful! The car (go) ………………….. so fast.

2. Listen! Someone (cry) ………………….. in the next room.

3. Your brother (sit) ………………….. next to the beautiful girl over there at present?

4. Now they (try) ………………….. to pass the examination.

5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) ………………….. lunch in the kitchen.

6. Keep silent! You (talk) ………………….. so loudly.

7. I (not stay) ………………….. at home at the moment.

8. Now she (lie) ………………….. to her mother about her bad marks.

9. At present they (travel) ………………….. to New York.

10. He (not work) ………………….. in his office now.

Đáp án

1. is going

2. is crying

3. Is…sitting?

4. are trying

5. are cooking

6. are talking

7. am not staying

8. is lying

9. are traveling

10. is not working

Các bạn học thêm kiến thức về các thì trong tiếng Anh - cách nhớ thì nhanh và hiệu quả nhé! Những kiến thức này rất hữu ích để xây gốc IELTS nhé!